Giáo án môn hóa lớp 11 bài 9 247 năm 2024

\(\mathop {{N_2}}\limits^0 ,{\rm{ }}\mathop {{N_2}}\limits^{ + 1} O,{\rm{ }}\mathop N\limits^{ + 2} O,{\rm{ }}\mathop N\limits^{ + 4} {O_2},{\rm{ }}\mathop N\limits^{ - 3} {H_4}\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\)tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả năng khử của chất tham gia.

Tác dụng với kim loại

Hình 5: Các sản phẩm khử của HNO3

Với M là kim loại, n là hóa trị cao nhất của M

*Lưu ý:

N2O là khí vui, khí gây cười.

N2 không duy trì sự sống, sự cháy

NH4NO3 không sinh ra ở dạng khí, nhưng khi cho kiềm vào dd, thấy có khí mùi khai.

  • Oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt).

3Cu +8HNO3(l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu + 4HNO3đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

  • Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội.
  • Các em chú ý quan sát các thí nghiệm sau đây:

Video 2: Phản ứng của đồng tiền (Đồng) và axit nitric

  • Hiện tượng: Đồng tiền với chất liệu bằng đồng tan ra, sủi bọt khí không màu, sau đó hóa nâu trong không khí, dung dịch chuyển thành màu xanh
  • Giải thích: Đồng phản ứng với dung dịch axit nitric tạo dung dịch Cu2+ có màu xanh đặc trưng, thoát ra khí NO, khí NO phản ứng với oxi không khí tạo ra NO2 có màu nâu đỏ.

Tác dụng với phi kim

HNO3 đặc, nóng oxi hóa được một số phi kim C,S,P,... tạo NO2

\(\begin{array}{l} \mathop C\limits^0 + 4H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3} \to \mathop C\limits^{ + 4} {O_2} + 4\mathop N\limits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O\\ \mathop S\limits^0 + H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3} \to {H_2}\mathop S\limits^{ + 6} {O_4} + 6\mathop N\limits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O \end{array}\)

Video 3: Phản ứng giữa HNO3 và S

  • Hiện tượng: Bột lưu huỳnh tan ra một phần, có khí thoát ra. Khi thử dung dịch tạo thành bằng dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng
  • Giải thích: HNO3 phản ứng với S tạo khí NO2. Sản phẩm tạo thành có chứa H2SO4 nên khi thử dung dịch bằng BaCl2 thấy có kết tủa trắng BaSO4

Tác dụng với hợp chất

  • HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

\(\mathop {Fe}\limits^{ + 2} O + H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} {(N{O_3})_3} + \mathop N\limits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O\)

  • Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông….bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc

1.1.4. Ứng dụng

Hình 5: Ứng dụng axit nitric và muối nitrat

1.1.5. Điều chế

Trong phòng thí nghiệm

Cho tinh thể NaNO3 (hoặc KNO3) tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng

NaNO3 + H2SO4(đ) .PNG) HNO3 + NaHSO4

Hình 6: Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Trong Công nghiệp

Sản xuất HNO3 từ NH3, không khí: Gồm 3 giai đoạn

  • Oxi hoá khí NH3 bằng oxi kk thành NO:

4NH3+ 5O24NO +6H2O \(\triangle H < 0\)

  • Oxi hoá NO thành NO2 bằng oxi kk ở điều kiện thường :

2NO + O2 → 2NO2

  • NO2 tác dụng với nước và oxi không khí tạo HNO3:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Dung dịch HNO3 có nồng độ 52 – 68 %

→ Để HNO3 có nồng độ cao hơn: Chưng cất với H2SO4 đậm đặc.

1.2. MUỐI NITRAT M(NO3)n

1.2.1. Tính chất của muối nitrat

Tính chất vật lý

Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.

Ca(NO3)2 → Ca 2+ + 2NO3-

KNO3 → K+ + NO3-

Tính chất hoá học

Các muối nitrat đều kém bền bởi nhiệt, khi đun nóng muối nitrat có tính OXH mạnh.

Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại:

  • Kim loại đứng trước Mg .PNG)​ muối Nitrit + O2

Ví dụ: 2KNO3 .PNG) 2KNO2 + O2

  • Từ Mg đến Cu .PNG) Oxit kim loại + NO2 + O2

Ví dụ: 2Cu(NO3)2 .PNG) 2CuO + 4NO2 + O2

  • Kim loại sau Cu .PNG) Kim loại + NO2 + O2

Ví dụ: 2AgNO3 .PNG)​ 2Ag + 2NO2 + O2

1.2.2. Ứng dụng của muối nitrat

  • Phân đạm trong nông nghiệp như NH4NO3, NaNO3, KNO3, Ca(NO3)2, ...
  • Kali nitrat còn được sử dụng làm thuốc nổ đen (thuốc nổ có khói)

1.3. CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG TỰ NHIÊN

Hình 7: Chu trình của Nitơ trong tự nhiên

(1). Cây xanh đồng hóa nitơ chủ yếu ở dạng muối nitrat và muối amoni, chuyển hóa thành protein thực vật. Động vật đồng hóa protein thực vật, tạo ra protein động vật. Các chất hữu cơ do động vật bài tiết ra (phân, nước tiểu,...) cũng như xác động vật lại chuyển thành hợp chất hữu cơ chứa nitơ. Nhờ những loại vi khuẩn khác nhau có trong đất, một phần các hợp chất này chuyển hóa thành amoniac, rồi thành muối nitrat, phần còn lại thoát ra ở dạng nitơ tự do bay vào khí quyển. Khi các chất hữu cơ (than gỗ, than đá, than bùn,...) bị đốt cháy, nitơ tự do cũng được thoát ra. (2). Trên thực tế, có một số quá trình tự nhiên cho phép bù lại một phần lượng nitơ bị mất.

  • Trong mưa giông, khi có sự phóng điện do sấm sét một phần nitơ tự do trong khí quyển kết hợp với oxi tạo thành khí NO, rồi chuyển hóa thành HNO3 và theo nước mưa thấm vào đất. HNO3 chuyển thành muối nitrat khi kết hợp với muối cacbonat, thí dụ canxi cacbonat có trong đất.
  • Một số loại vi khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn cố định đạm sống ở rễ cây họ đậu có khả năng hấp thụ nitơ từ khí quyển và chuyển hóa thành các hợp chất chứa nitơ.

(3). Để tăng năng suất mùa màng, lượng nitơ chuyển từ khí quyển vào đất vẫn không thể đủ. Người ta ước tính lượng nitrat tái sinh tự nhiên chỉ bằng một nửa lượng nitrat bị hấp thụ. Do đó, cần phải bón vào đất những hợp chất chứa nitơ dưới dạng các loại phân bón hữu cơ và vô cơ.