Khối khí nào Nam kề khối khí xích đạo

Khí quyển

Câu 10: Trình bày các khối khí. Vì sao khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương?

Lời giải

* Các khối khí

– Không khí ở tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ và bề mặt Trái Đất là lục địa hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau.

– Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khối khí địa cực, khối khí ôn đới, khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.

+ Khối khí địa cực [Bắc và Nam] rất lạnh, kí hiệu là A

+ Khối khí ôn đới lạnh, kí hiệu là P

+ Khối khí chí tuyến rất nóng, kí hiệu là T

+ Khối khí xích đạo nóng ẩm, kí hiệu là E

– Từng khối khí lại phân biệt thành kiểu hải dương [ẩm], kí hiệu là m và lục địa [khô], kí hiệu là c. Riêng khối khí Xích đạo chỉ có kiểu hải dương, kí hiệu là Em.

* Khối khí Xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương [Em] vì khu vực xích đạo chủ yếu là biển và đại dương, áp thấp, mưa nhiều.

Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất – Các khối khí. Không khí ở tầng đối lưu, tuỳ theo vĩ độ và bề mặt Trái Đất là lục địa hay hải dương mà hình thành các khối khí khác nhau.

Các khối khí
Không khí ở tầng đối lưu, tuỳ theo vĩ độ và bề mặt Trái Đất là lục địa hay hải dương mà hình thành các khối khí khác nhau.
Mỗi bán cầu đều có bốn khối khí chính, đó là khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
– Khối khí bắc cực, nam cực rất lạnh với kí hiệu là A.
– Khối khí ôn đới lạnh, kí hiệu là p.
– Khối khí chi tuyến [nhiệt đới] rất nóng, kí hiệu là T.
– Khối khí xích đạo nóng ẩm kí hiệu là E.
Từng khối khí lại phân biệt thành kiểu hải dương [ẩm], kí hiệu là m và kiểu lục địa [khô], kí hiệu là c. Riêng khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương, kí hiệu là Em.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Các khu vực có khí hậu xích đạo trên thế giới

Khí hậu xích đạo, còn gọi là khí hậu rừng mưa nhiệt đới, là một kiểu khí hậu với đặc trưng là nhiệt độ cao trong suốt cả năm [nhiệt độ trung bình hàng năm luôn luôn cao hơn 25 °C khi đo ở độ cao ngang mực nước biển] và gần như ổn định quanh năm [biên độ dao động nhiệt độ thấp hơn 2 °C], với lượng mưa dồi dào, phổ biến vào buổi chiều và ổn định ở mức trên 2.000 mm mỗi năm. Áp suất khí quyển luôn thấp và độ ẩm ướt cao. Gió là khá hiếm, ngoại trừ khi xảy ra các cơn dông hay bão có liên quan tới áp thấp cục bộ. Đất bị rửa trôi để lộ ra các lớp đất có nguồn gốc từ đá ong [laterit] có màu đỏ [do ôxít sắt II]. Các khoáng chất hòa tan khác cũng bị rửa trôi theo mưa nên nói chung đất đai trong khu vực này là không giàu dinh dưỡng. Khí hậu xích đạo được ký hiệu là "Af" trong phân loại khí hậu Köppen.

Nói chung, các khu vực với kiểu khí hậu này nằm cận kề đường xích đạo, ở các vĩ độ rất thấp, với dải vĩ độ nằm trong phạm vi của đới lặng gió xích đạo [ECZ], khu vực mà các gió mậu dịch thổi theo hướng đông bắc-tây nam và đông nam-tây bắc. Các ví dụ điển hình nhất cho kiểu khí hậu xích đạo là khu vực phía bắc của rừng Amazon và Trung Phi, với các rừng cây rậm rạp gần như không thể xuyên qua. Trong khu vực với kiểu khí hậu này có hai con sông lớn chảy qua là sông Amazon với lưu lượng trung bình trên 150.000 m³/s và sông Congo với lưu lượng trung bình trên 40.000m³/s.

Phân biệt với khí hậu nhiệt đới[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu xích đạo nói chung tương tự như khí hậu nhiệt đới nhưng không có mùa khô; các tháng đều có lượng nước mưa trung bình là trên 60 mm. Chúng có điểm chung là biên độ dao động nhiệt độ trung bình hàng năm khá thấp [ít hơn 5 °C] với nhiệt độ cao. Khác biệt cơ bản là chu kỳ mưa, trong đó khí hậu nhiệt đới nói chung về tổng thể là ít đồng đều hơn và ít mãnh liệt hơn [lượng mưa không quá 2.000 mm và có mùa khô], đó là lý do tại sao các kiểu thảo nguyên xavan tồn tại trong kiểu khí hậu này, ngược lại với kiểu khí hậu xích đạo mà tính độc đáo duy nhất của nó là cơ sở của sự phát triển các rừng mưa nhiệt đới với kích thước khổng lồ.[1]

Khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ về nhiệt độ [màu đỏ] và lượng mưa [màu xanh] tại Iquitos, Peru.

Khí hậu xích đạo thường có ở những vùng có vĩ tuyến cách đường xích đạo khoảng 10 độ về phía nam và bắc. Nó tồn tại ở phần lớn các quốc gia tiếp giáp với xích đạo: khu vực ven xích đạo của châu Phi, tây nam Ấn Độ, miền nam Đông Nam Á [Indonesia, Singapore, Malaysia, Brunei, miền Nam của Thái Lan], Papua New Guinea, một phần miền đông Trung Mỹ và bắc Nam Mỹ [bao gồm miền bắc Brasil, miền nam Venezuela, đông nam và các thung lũng thấp bên trong Colombia, tây bắc Ecuador, đông bắc Peru và khu vực thuộc khiên Guiana].

Tại châu Phi, kiểu khí hậu này có tại khu vực ven xích đạo, từ vịnh Guinea ở miền nam Tây Phi tới cận kề với khu vực thuộc sừng châu Phi [bán đảo Somali], nhưng lại không bao gồm khu vực sừng châu Phi này, do gió mùa ngăn cản sự phát triển của mưa, tạo ra kiểu khí hậu sa mạc rất khô cằn với lượng mưa ít và nhiệt độ cao hơn, hoàn toàn triệt tiêu khí hậu xích đạo mà theo lý thuyết với vĩ độ như vậy phải được tạo ra.

Tính độc đáo duy nhất của châu Phi là khí hậu xích đạo cũng tồn tại tại ở một số khu vực tương đối khá xa xích đạo, chẳng hạn như ở phần phía tây của đảo Madagascar [tới 25° vĩ nam]. Tại châu Mỹ khí hậu nhiệt đới cũng tồn tại ở xa đường xích đạo tới cận kề bán đảo Yucatan [khoảng 16° vĩ bắc] và một vài khu vực thuộc Guatemala, Belize và đông Panama. Các khu vực như vậy hay được gọi chung là có khí hậu cận xích đạo, do chúng vẫn có khoảng 3 tháng mùa khô, nhưng lượng mưa là rất nhiều đủ để làm cho chúng tương tự như khí hậu xích đạo cũng như khí hậu nhiệt đới.

Các địa danh[sửa | sửa mã nguồn]

Một số địa danh đáng chú ý nằm trong khu vực này là:

Các ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Apia, SamoaBiểu đồ khí hậu [giải thích]
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

450

30

23

380

29

24

350

30

23

250

30

23

260

29

23

120

29

23

80

29

23

80

28

23

130

28

23

170

29

23

260

30

23

370

29

23

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °C
Tổng lượng giáng thủy tính theo mm
Nguồn: [1]
Đổi ra hệ đo lường Anh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

18

86

73

15

84

75

14

86

73

9.8

86

73

10

84

73

4.7

84

73

3.1

84

73

3.1

82

73

5.1

82

73

6.7

84

73

10

86

73

15

84

73

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °F
Tổng lượng giáng thủy tính theo inch
Paramaribo, SurinameBiểu đồ khí hậu [giải thích]
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

200

30

22

140

30

22

150

30

22

210

31

22

290

30

23

290

31

22

230

31

22

170

32

23

90

32

23

90

33

23

120

32

23

180

30

22

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °C
Tổng lượng giáng thủy tính theo mm
Nguồn: [2]
Đổi ra hệ đo lường Anh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

7.9

86

72

5.5

86

72

5.9

86

72

8.3

88

72

11

86

73

11

88

72

9.1

88

72

6.7

90

73

3.5

90

73

3.5

91

73

4.7

90

73

7.1

86

72

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °F
Tổng lượng giáng thủy tính theo inch
Mbandaka, DR CongoBiểu đồ khí hậu [giải thích]
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

80

31

19

100

32

20

150

32

20

140

31

20

130

31

20

110

30

19

100

30

17

100

29

17

200

30

19

210

30

19

190

30

19

120

30

19

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °C
Tổng lượng giáng thủy tính theo mm
Nguồn: [3]
Đổi ra hệ đo lường Anh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

3.1

88

66

3.9

90

68

5.9

90

68

5.5

88

68

5.1

88

68

4.3

86

66

3.9

86

63

3.9

84

63

7.9

86

66

8.3

86

66

7.5

86

66

4.7

86

66

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °F
Tổng lượng giáng thủy tính theo inch
Biak, IndonesiaBiểu đồ khí hậu [giải thích]
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

250

29

25

240

28

25

250

29

25

200

29

25

250

29

25

230

29

25

250

28

25

240

29

25

220

29

25

180

29

25

190

30

25

230

29

25

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °C
Tổng lượng giáng thủy tính theo mm
Nguồn: [4]
Đổi ra hệ đo lường Anh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

9.8

84

77

9.4

82

77

9.8

84

77

7.9

84

77

9.8

84

77

9.1

84

77

9.8

82

77

9.4

84

77

8.7

84

77

7.1

84

77

7.5

86

77

9.1

84

77

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °F
Tổng lượng giáng thủy tính theo inch
Kuching, MalaysiaBiểu đồ khí hậu [giải thích]
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

466

30

23

445

29

23

465

30

23

251

32

23

347

33

24

310

32

23

184

31

23

326

32

23

208

32

23

307

32

23

482

32

24

516

30

23

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °C
Tổng lượng giáng thủy tính theo mm
Nguồn: Monthly Statistical Bulletin Sarawak
Đổi ra hệ đo lường Anh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

18

87

73

18

84

74

18

87

73

9.9

90

74

14

91

74

12

89

73

7.2

88

74

13

89

73

8.2

90

74

12

89

74

19

89

74

20

87

74

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °F
Tổng lượng giáng thủy tính theo inch
Quibdó, ColombiaBiểu đồ khí hậu [giải thích]
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

579

30

23

505

30

23

526

30

23

655

31

23

776

31

23

762

31

23

803

31

23

852

31

23

702

31

23

654

30

23

728

30

23

589

30

23

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °C
Tổng lượng giáng thủy tính theo mm
Nguồn: [5]
Đổi ra hệ đo lường Anh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

23

86

73

20

86

74

21

87

74

26

87

74

31

88

74

30

88

73

32

88

73

34

88

73

28

87

73

26

87

73

29

86

73

23

85

73

Trung bình tối đa và tối thiểu. Nhiệt độ tính theo °F
Tổng lượng giáng thủy tính theo inch

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McKnight, Tom L; Hess, Darrel [2000]. “Climate Zones and Types”. Physical Geography: A Landscape Appreciation. Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall. tr. 205–8. ISBN 0-13-020263-0.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả [liên kết]

Chủ Đề