Đơn vị bar la gì

Như ta biết, đơn vị đo áp suất là một đại lượng đặc trưng thể hiện trị số áp suất cũng như trị số lực tác động lên bề mặt diện tích nhất định của một vật với phương thẳng đứng vuông góc.

Vậy đơn vị áp suất bar là gì? Bar là đơn vị tiêu chuẩn thường được đo theo mực nước biển. Nguồn gốc của đơn vị áp suất Bar từ Châu Âu. Đây gần như là đơn vị phổ biến hàng đầu thế giới.

Đơn vị bar la gì
Đơn vị đo áp suất Bar là gì?

Hầu như các thiết bị trên thế giới, đặc biệt thiết bị đến từ Châu Âu luôn được sử dụng đơn vị đo lường áp suất chính là đơn vị bar. Ngày này thi đơn vị bar cũng được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị công nghiệp.

Tại sao phải quy đổi đơn vị đo áp suất Bar? 

Khi nền công nghiệp của các quốc gia như Mỹ, Anh, Pháp,… phát triển mạnh mẽ đồng nghĩa họ luôn tạo ra những sản phẩm độc quyền của riêng nước họ, do đó mỗi loại sản phẩm thiết bị lại có những đơn vị đo áp suất riêng biệt dẫn đến không đồng nhất.

Chẳng hạn nếu chúng ta ở Việt Nam và mua 1 chiếc máy nén hơi của Châu Âu, nhưng tất cả các thông số về áp suất là Bar. Nếu người dùng không biết cách quy đổi thì khó có thể xác định được các thông số của máy dẫn đén không thể mua được chiếc máy phù hợp. Do đó, việc nắm được cách quy đổi Bar sang các đơn vị đo khác là vô cùng cần thiết.

Đơn vị bar la gì
Tại sao phải quy đổi đơn vị đo áp suất Bar?

Cách quy đổi đơn vị đo áp suất bar chính xác

Có thể nói áp suất bar được ứng dụng rất nhiều vào cuộc sống con người, nhất là các đồng hồ đo áp suất bar thường được sử dụng rất nhiều trong các: nhà máy, xí nghiệp, phòng thí nghiệm, nhà xưởng… hoặc ở mọi nơi hay mọi vị trí lắp đặt.

5 cách quy đổi đơn vị đo áp suất Bar chuẩn

Để có thể quy đổi chính xác đơn vị đo áp suất bar, bạn có thể áp dụng 5 cách quy đổi chuẩn sau:

Quy đổi theo “hệ mét” đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn

  • 1 bar = 0.1 Mpa (megapascal)
  • 1 bar =  1.02 kgf/cm2
  • 1 bar = 100 kPa (kilopascal)
  • 1 bar = 1000 hPa (hectopascal)
  • 1 bar = 1000 mbar (milibar)
  • 1 bar = 10197.16 kgf/m2
  • 1 bar = 100000 Pa (pascal)

Quy đổi theo “áp suất” đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

  • 1 bar = 0.99 atm (physical atmosphere)
  • 1 bar = 1.02 technical atmosphere
Đơn vị bar la gì
5 cách quy đổi đơn vị đo áp suất Bar chuẩn

Quy đổi theo “hệ thống cân lường” đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

  • 1 bar = 0.0145 Ksi (kilopound trên inch vuông)
  • 1 bar = 14.5 Psi (pound trên inch vuông)
  • 1 bar = 2088.5 (pound per square foot)

Quy đổi theo “cột nước” đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

  • 1 bar = 10.19 mét nước  (mH2O)
  • 1 bar = 401.5 inc nước (inH2O)
  • 1 bar = 1019.7 cm nước (cmH2O)

Quy đổi theo “thuỷ ngân” đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

  • 1 bar = 29.5 inHg (inch of mercury)
  • 1 bar = 75 cmHg
  • 1 bar = 750 mmHg
  • 1 bar = 750 Torr

Bảng quy đổi đơn vị đo áp suất Bar

Ngoài ra, Bạn có thể tham khảo bảng quy đổi đơn vị bar được sử dụng tại Việt Nam hiện nay để dễ tra cứu và lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

Đơn vị bar la gì
Bảng quy đổi đơn vị đo áp suất Bar

Ta có thể thấy được việc đo áp suất bằng đơn vị bar đang ngày càng trở nên phổ biến. Hy vọng những thông tin về đơn vị đo áp suất bar cũng như cách quy đổi bên trên sẽ giúp ích được cho quý vị. Từ đó bạn có thể chọn cho mình những sản phẩm, thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

Bên cạnh Pa, psi, kg/cm2, Kpa, Mpa,… thì bar cũng là cái tên thường được nhắc đến khi nói về áp suất. Vậy đơn vị bar là gì và chuyển đổi qua lại với những đơn vị khác như thế nào? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây.

1. Đơn vị Bar là gì?

Bar là một trong những đơn vị đo áp suất được nhà khí tượng học người Na Uy Vilmus Bjerknes giới thiệu. Mặc dù khá phổ biến nhưng đơn vị này lại không thuộc hệ thống đơn vị đo quốc tế SI. Nguyên nhân là do độ chính xác của bar chỉ xấp xỉ 100 000 Pa, thấp hơn áp suất khí quyển trung bình trên trái đất.

Khái niệm bar là chỉ đơn vị gì?

2. Nguồn gốc ra đời đơn vị Bar

Từ Bar có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại βάρος ( baros ), có nghĩa là trọng lượng. Trước đây, bar được kí hiệu là b. Tuy nhiên kí hiệu này dễ gây nhầm lẫn với đơn vị đo diện tích theo hệ mét barn (b) nên không còn được sử dụng nữa.

Đến giữa năm 1793  và năm 1795 chữ bar chính thức được dùng làm một đơn vị trong hệ đo lường. Sau này các thuật ngữ milibar và bar được nhà khí tượng học người Na Uy giới thiệu một cách rộng rãi hơn.

Năm 2004,  tại các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu, Bar đã được công nhận sử dụng hợp pháp. Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ (NIST) cho biết, họ  chỉ sử dụng bar trong khí tượng học và liệt kê nó là một trong số các đơn vị không được giới thiệu trong một số lĩnh vực không được phép sử dụng.

3. Ý nghĩa

Sau thế chiến thứ 2, các quốc gia Anh, Pháp, Mỹ, Đức phát triển mạnh mẽ và bắt đầu đưa ra những đơn vị đo áp suất riêng của mình gây ra tình trạng không đồng nhất trên thế giới. Các nước châu Âu sử dụng Bar, Mbar,… Mỹ sử dụng KSI, PSI,… Các quốc gia châu á dùng Pa, Mpa,…

Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu hội nhập và giao thương giữa các quốc gia, việc quy đổi qua lại giữa các đơn vị đo là rất cần thiết. Ví dụ khi Việt Nam nhập khẩu các loại máy móc kỹ thuật ở nước ngoài, nếu không biết cách quy đổi thì rất khó để lựa chọn được những sản phẩm phù hợp. Bên cạnh đó, việc sử dụng và sửa chữa cũng trở nên khó khăn.

>> Tham khảo thêm: Torr là đơn vị gì?

4. Quy đổi đơn vị bar

Để chuyển đổi đơn vị bar sang mpa, kg/cm2 hay các đơn vị áp suất khác, bạn có thể áp dụng công thức quy đổi chuẩn quốc tế sau:

  • Quy đổi bar theo áp suất:

1 bar  =  0.99 atm (atmosphere vật lý)

1 bar  = 1.02 at (atmosphere kỹ thuật)

  • Quy đổi đơn vị bar và PSI (hệ thống cân đo lường):

1bar = 0.0145 Ksi (kilopound lực/inch vuông)

1bar = 14.5 Psi (pound lực/inch vuông)

1bar = 2088.5 (pound per square foot)

  • Quy đổi bar theo hệ mét (đổi đơn vị bar sang kg/cm2)

1bar = 0.1 Mpa (megapascal)

1bar = 1.02 kgf/cm2

1bar = 100 kPa (kilopascal)

1bar = 1000 hPa (hetopascal)

1bar = 1000 mbar (milibar)

1bar = 10197.16 kgf/m2

1bar  = 100000 Pa (pascal)

  • Quy đổi bar theo “cột nước”:

1bar = 10.19 mét nước (mH2O)

1bar = 401.5 inch nước (inH2O)

1bar = 1019.7 cm nước (cmH2O)

  • Quy đổi bar theo “thủy ngân”

1bar = 750 Torr

1bar = 75cmHg

1bar = 29.5 inHg

1bar  = 750mmHg

Vậy nếu muốn chuyển từ các đơn vị áp suất khác sang đơn vị bar một cách nhanh chóng ta làm thế nào? Mời bạn tham khảo bảng dưới đây để có ngay kết quả.

Bảng quy đổi các đơn vị đo áp suất

Từ bảng này ta có:

  • Cột dọc là đơn vị cần quy đổi, hàng ngang là giá trị muốn quy đổi từ 1 đơn vị cần quy đổi.
  • Cách làm: đầu tiên ta cần tìm đơn vị cần quy đổi ở cột dọc bên trái rồi dóng theo hàng ngang đến đơn vị mong muốn.

Điểm giao của 2 cột dọc và hàng ngang chính là giá trị quy đổi.

Ví dụ:

1mbar = 0.0145 psi

1mbar = 0.001 bar

1mbar = 0.000967 atm

Như vậy, bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những kiến thức về đơn vị bar và cách quy đổi qua lại giữa những đơn vị khác nhau của áp suất. Cảm ơn bạn đã quan tâm bài viết của HCTECHCO.

1 ạt bằng bao nhiêu bar?

Đơn vị áp suất.

1 bar bằng bao nhiêu HP?

1 bar = 1000 hPa (hetopascal) 1 bar = 10197.16 kgf/m2.

Kí hiệu bar là gì?

Bar là tên gọi có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với từ βάρος (Baros). Nó có nghĩa trọng lượng và được ký hiệu chính là Bar. Trước đó, nó được ký hiệu là b, tuy nhiên giờ đã không sử dụng nữa. Trong một số trường hợp đặc biệt thì chúng ta vẫn dùng mb để chỉ milibar thay vì mbar.

1 bar bằng bao nhiêu MPA?

1 Mpa = 10 bar.