Tin học lớp 9 chủ de 3: GIAO tiếp qua mạng xã hội

 Chủ đề 3: GIAO TIẾP QUA MẠNG XÃ HỘI.

I. Tóm tắt:

1. Mạng xã hội là gì?

Mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thành viên có cùng đặc điểm cá nhân như sở thích, nghề nghiệp, lứa tuổi và lĩnh vực quan tâm trên internet phục vụ nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và thời gian.

Việc tham gia vào mạng xã hội tạo thành một cộng đồng mạng [như một xã hội ảo] và những người tham gia vào mạng xã hội thường gọi là cư dân mạng.

2. Mạng xã hội FaceBook – Sử dụng như thế nào?

Facebook là một trang mạng xã hội được thành lập bởi Mark Zuckerberg [Hoa kỳ, 2004] để kết nối và chia sẽ thông tin của mọi người thuộc mọi lứa tuổi, mọi thành phần.

Chức năng chính của Facebook:

+ Tìm kiếm thông tin về người thân, bạn bè…

+ Kết bạn dễ dàng thông qua địa chỉ email, hoặc số điện thoại.

+ Chia sẽ thông tin và nhật ký hoạt động cảu cá nhân

+ Trò chuyện mọi lúc mọi nơi.

+ Học tập giải trí thông qua các trò chơi.

+ Quảng bá các thương hiệu sản phẩm.

- Cách tạo một trang Facebook: [tìm hiểu thêm SGK trang 20].

- Sử dụng một số tính năng cơ bản của Facebook: [tìm hiểu thêm SGK trang 20].

3. Tìm hiểu về cách tổ chức thông tin trên Internet.

- Webpage là một trang web ở dạng siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet. 

- Homepage là một trang web đầu tiên mở ra mỗi khi truy cập vào một website.

- HTML – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là ngôn ngữ dùng để viết trang web.

- World Wide Web gọi tắt là Web hay WWW là một không gian thông tin toàn cầu, được hiểu đơn giản là hệ thống các website được truy cập qua các máy tính và mạng Internet.

II. Bài tập - thực hành:

III. Ôn tập.

Game vui: Đua xe.

Nhấp vào hình để chơi.



LỚP 9
Chủ đề 3: GIAO TIẾP QUA MẠNG
XÃ HỘI
Mạng xã hội là gì?
Mạng xã hội Facebook - Sử dụng như thế nào?
Tổ chức thông tin trên Internet như thế nào?

Khởi động
Quan sát biểu tượng của các dịch vụ INTERNET [hình bên dưới]. Hãy ghép n ối các hình cho
phù hợp các biểu tượng dịch vụ mạng xã hội với chức năng của nó.
Cộng đồng những nhà nghiên cứu
khoa học.

Tìm địa chỉ, đường đi, …

Cộng đồng kết bạn, trò chuyện và chia
sẻ thông tin.

Cộng đồng chia sẻ về âm nhạc.

Cộng đồng chia sẻ về video clip.

Khám phá
TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Dòng 1: Một mạng xã hội có chức năng chính là lưu trữ và chia sẻ hình
ảnh, ảnh
chụp.xã hội giúp con người tiến lại gần nhau hơn thông qua
Dòng
2: Mạng
gì? năng cho phép em trò chuyện trực tuyến.
ng việc
3: Tính
Dòng 4: Một mạng xã hội ở Việt Nam, nơi em có thể chơi nhiều loại
game
thúTên

vị. người sáng lập một trong những mạng xã hội lớn nhất
Dòng 5:
thế giới.
Dòng
6: Em có thể xem, tải và chia sẻ video trên mạng xã hộiyoutube, zingme, tài khoản, chat,
Dòng 7: Muốn tìm kiếm một công ty nào đó, em hãy truy cập
này.
Mark Zuckerberg, diadiemcom,
ng 8:
Khi này.
tham gia một mạng xã hội em cần có cái này.
trang

flickr, kết bạn
f
l
i
c
k
r
k

M

a

r
d

k
i

Z
a

ế

t

b

n

c

h

a

z

i

n

g

m

e

u

c

k

e

r
y

b
o

e
u

r
t

c
i

o
k

m
h

o

d

i

e
t

m
à

t

g
u

b
n

e

Khám phá
Đăng kí FACEBOOK

Khám phá

Đăng kí FACEBOOK

Khám phá
Trang cá nhân

1

2

Khám phá

Trang chủ

Khám phá
Trang chủ

Gọi thoại, gọi
video

Khám phá
Hộp thoại nhắn tin

Nhắn tin

Gởi hình ảnh, tệp
đính kèm, hình ảnh
vui, …

Khám phá
Tìm bạn bè

Khám phá
Một vài công cụ hỗ trợ

Khám phá
Tìm hiểu về cách tổ chức thông tin trên Internet
1
2

4

3

Siêu văn bản

3

World Wide Web

1

Trang chủ

4

Website

2

Trường THCS Nguyễn Trãi

GV: Huỳnh Diệu Sanh

Tuần: 4
Chủ đề 3: GIAO TIẾP QUA MẠNG
Tiết: 7
I- Mục tiêu bài học :
Biết khái niệm mạng xã hội.
Biết mạng xã hội Facebook và biết cách sử dụng.
Biết cách tổ chức thông tin trên Internet.
II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mạng xã hội.
Khái niệm mạng xã hội facebook và cách sử dụng Facebook.
Cách tổ chức thông tin trên Internet.
III- Phương pháp giảng dạy.
Vấn đáp
Thảo luận
Diễn giải
Trực quan
Thực hành.
IV- Chuẩn bị :
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ [hoặc màn hình lớn]
Học sinh: SGK, xem trước bài.
V- Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động
Nối các hình cho phù hợp các HS đứng tại chỗ phát biểu
biểu tượng dịch vụ mạng xã hội
với chức năng của nó

XÃ HỘI [T1]

NỘI DUNG

Như vậy ngoài facebook ra còn Lắng nghe và tiếp thu
có rất nhiều trang mạng xã hội
với những chức năng khác nhau.
Vậy mạng xã hội là gì? Và làm
thế nào để giao tiếp qua mạng xã
hội
Khám phá 1. Tìm hiểu về mạng xã hội
Yêu cầu học giới thiệu những Một vài HS đứng lên giời thiêu.
1. Mạng xã hội là gì ?
mạng xã hội mà em đã từng tham
gia ? các thành viên trong mạng
xã hội đó có lứa tuổi là bao
nhiêu ? nơi ở ? nghề nghiệp ?
Em thường làm gì khi tham gia
vào một mạng xã hội ?
Như vậy, mạng xã hội là gì ?
HS phát biểu
Mạng xã hội là dịch vụ kết nối
các thành viên có cùng đặc
điểm cá nhân như sở thích,
nghề nghiệp, lứa tuổi và lĩnh
vực quan tâm trên Internet
Giaùo aùn tin hoïc 9

Trang 1

Trường THCS Nguyễn Trãi

GV: Huỳnh Diệu Sanh
phục vụ nhiều mục đích khác
nhau, không phân biệt không
gian và thời gian.
Việc tham gia vào mạng xã hội
tạo thành một cộng đồng mạng
[như một xã hội ảo] và những
người tham gia vào mạng xã
hội thường được gọi là cư dân
mạng.

Yêu cầu học sinh hoạt động HS làm việc nhóm thảo luận giải
nhóm giải trò chơi ô chữ trang 19 trò chơi ô chữ trang 19

VI. Củng cố. [7’]
Nhắc lại các kiến thức đã học.
VII. Hướng dẫn về nhà. [1’]
Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại.

Tuần: 4
Chủ đề 3: GIAO TIẾP QUA MẠNG XÃ HỘI [T2]
Tiết: 8
I- Mục tiêu bài học :
Biết khái niệm mạng xã hội.
Biết mạng xã hội Facebook và biết cách sử dụng.
Biết cách tổ chức thông tin trên Internet.

II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mạng xã hội.
Khái niệm mạng xã hội facebook và cách sử dụng Facebook.
Cách tổ chức thông tin trên Internet.
III- Phương pháp giảng dạy.
Vấn đáp
Thảo luận
Diễn giải
Trực quan
Thực hành.
IV- Chuẩn bị :
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ [hoặc màn hình lớn]
Học sinh: SGK, xem trước bài.
V- Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
*Kiểm tra bài cũ :
- Mạng xã hội là gì ?
- Thế nào là một xã hội ảo ?
Khám phá 2. Cách sử dụng mạng xã hội facebook
2. Mạng xã hội facebook – sử
dụng như thế nào ?
Gọi hs đọc phần giới thiệu về HS đọc bài
Facebook [www.facebook.com]
mạng xã hội facebook trang
là một trang mạng xã hội được
thành
lập
bởi

Mark
Giaùo aùn tin hoïc 9

Trang 2

Trường THCS Nguyễn Trãi

GV: Huỳnh Diệu Sanh

Zuckerberg [Mỹ, 2004]
* Chức năng chính của
Facebook :
- Tìm kiếm thông tin về người
thân, bạn bè, …
- Kết bạn dễ dàng thông qua
địa chỉ email hoặc số điện
thoại
- Chia sẻ thông tin và nhật ký
hoạt động của cá nhân.
- Trò chuyện mọi lúc, mọi nơi
- Học tập, giải trí thông qua
các trò chơi
- Quảng bá các thương hiệu
sản phẩm
Để tạo được một trang facebook Cần đăng kí tài khoản
* Cách tạo một trang
ta phải làm thê nào ? cần những Thông tin cơ bản là địa chỉ email facebook.
thông tin cơ bản gì ?
hoặc số điện thoại

- Truy cập váo trang
www.facebook.com
- Điền đầy đủ thông tin
- Click nút đăng kí.
- Cập nhật thêm các thông tin
bản thân.
Giới thiệu một số chức năng của Quan sát và ghi nhớ
facebook khi đăng kí thành công.
VI. Củng cố. [7’]
Nhắc lại các kiến thức đã học.
VII. Hướng dẫn về nhà. [1’]
Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại.
Gọi học sinh trình bày những HS trình bày
hoạt động khi tham gia mạng xã
hội facebook.

Tuần: 5
Chủ đề 3: GIAO TIẾP QUA MẠNG
Tiết: 9
I- Mục tiêu bài học :
Biết khái niệm mạng xã hội.
Biết mạng xã hội Facebook và biết cách sử dụng.
Biết cách tổ chức thông tin trên Internet.
II- Nội dung trọng tâm :
Khái niệm mạng xã hội.
Khái niệm mạng xã hội facebook và cách sử dụng Facebook.
Cách tổ chức thông tin trên Internet.
III- Phương pháp giảng dạy.
Vấn đáp
Thảo luận

Diễn giải
Trực quan
Thực hành.
IV- Chuẩn bị :
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ [hoặc màn hình lớn]
Học sinh: SGK, xem trước bài.
V- Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giaùo aùn tin hoïc 9

Trang 3

XÃ HỘI [T3]

NỘI DUNG

Trường THCS Nguyễn Trãi

GV: Huỳnh Diệu Sanh

* Kiểm tra bài cũ :
- Trình các chức năng cơ bản của mạng xã hội Facebook.
Khám phá 3 : Tìm hiểu cách tổ chức thông tin trên Internet.
3. Tìm hiểu cách tổ chức
thông tin trên Internet
- Cho HS tham khảo các thông - Tham khảo SGK, trả lời
Siêu văn bản [hypertext] là
tin trong SGK. Em hãy cho biết

dạng văn bản tích hợp nhiều
thế nào là siêu văn bản ?
dạng dữ liệu khác nhau và siêu
- Ghi bài
liên kết đến văn bản khác.
 Nhận xét, bổ sung [nếu cần]
Tham
khảo
SGK,
trả
lời
Trang web là một siêu văn
- Trang web là gì? Thế nào là
bản được gán địa chỉ truy cập
website
Ghi
bài
trên Internet. Địa chỉ truy cập
 Nhận xét, bổ sung [nếu cần]
được gọi là địa chỉ trang web.
Một hoặc nhiều trang web liên
.
quan được tổ chức dưới 1 địa
chỉ truy cập chung gọi là một
website
- Tham khảo SGK, trả lời
Trang chủ [Home page] là
- Trang chủ là gì?
Ghi
bài

trang
Web mở ra đầu tiên mỗi
Nhận xét, bổ sung [nếu cần]
khi truy cập vào 1 Website.
Lắng
nghe,
ghi
nhớ

ghi
bài.
HTML [HyperText Markup
Một trang web cũng là một
Languege] – ngôn ngữ đánh
chương trình trên máy tính nên
dấu siêu văn bản là ngôn ngữ
cần phải viết chương trình bằng
dùng để viết trang web.
một ngôn ngữ lập trình gọi là
HTML
HS trả lời
www [world wide web] là một
www là gì?
không gian thông tin toàn cầu,
được hiểu đơn giản là hệ thống
các website được truy cập [đọc
và viết] qua các máy tính và
qua mạng.
Siêu
văn

bản

4
HS làm bài tập trang 24
World wide web  1
Trang chủ  3
Website  2

Trải nghiệm
HS hoạt động nhóm làm phần Hoạt động nhóm :
trải nghiệm trang 25
1. ƯĐ 4. ƯĐ 7. KĐ 10.ƯĐ
2. KĐ 5. KĐ 8. ƯĐ 11.KĐ
3. ƯĐ 6. ƯĐ 9. ƯĐ 12.KĐ
Ghi nhớ
- Mạng xã hội là mạng kết nối các thành viên có chung đặc điểm cá nhân, không phân biệt không gian
và thời gian.
- Facebook [www.facebook.com] là một trang mạng xã hội.
- Thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản
VI. Củng cố.
VII. Hướng dẫn về nhà. [1’]
Về nhà học bài, xem trước nội dung chủ đề 4.
Giaùo aùn tin hoïc 9

Trang 4

Chủ Đề