Chỏng quèo là từ tượng hình hay tượng thanh vì sao

  • lý thuyết
  • trắc nghiệm
  • hỏi đáp
  • bài tập sgk

Tìm từ tượng thanh ,tượng hình trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng ,tìm trường từ vựng [nếu có]

Rồi chị túm lấy cổ hắn ,ấn dúi ra cửa.Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền,hắn nga chỏng quèo trên mặt đất ,miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu .

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu.Nhanh như cắt ,chị Dậu nắm nagy được gậy của hắn.Hai người giằng co nhau ,du dẩy nhau,rồi ai nấy đều buông gậy ra,áp vào vật nhau.Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm .Kết cục,anh chàng "hầu cận ông lí" yếu hơn chị chàng con mọn,hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái ,ngã nhào ra thềm .-trang 31,Trích từ văn bản Tức nước vỡ bờ

GẤP Ạ !! HELP !!!

Các câu hỏi tương tự

“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.”

                                                                            [Trích Tắt Đèn – Ngô Tất Tố]

Câu 1: Nêu nội dung của đoạn văn trên?

          Câu 2: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu thương với gia đình?

- Chọn bài -Trắc nghiệm Lão HạcTrắc nghiệm Từ tượng hình, từ tượng thanhTrắc nghiệm Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Câu 1: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

Bạn đang xem: Chỏng quèo có phải từ tượng hình không

B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.

D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.


Câu 2: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

B. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.

D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.


Câu 3: Khi nói: “Từ tượng hình, tượng thanh có giá trị biểu cảm cao” có nghĩa là:

A. Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên giàu cảm xúc hơn

B. Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên sinh động, giàu hình ảnh hơn

C. Cả A, B


Câu 5: Theo em, từ tượng thanh trong các ngôn ngữ khác nhau là:

A. Giống nhau

B. Khác nhau

C. Có thể khác hoặc giống


Câu 6: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

A. Miêu tả và nghị luận.

B. Tự sự và miêu tả.

C. Nghị luận và biểu cảm.

D. Tự sự và nghị luận.

Xem thêm: Soạn Văn Nước Đại Việt Ta Ngắn Nhất, Soạn Bài Nước Đại Việt Ta


Câu 7: Đọc đoạn văn sau:

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long song sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.

[Lão Hạc]

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

A. Xôn xao

B. Chốc chốc

C. Vật vã

D. Mải mốt


Câu 9: Đọc đoạn văn sau:

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, này lên.

[Lão Hạc, Nam Cao]

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

A. Vật vã.

B. Chốc chốc.

C. Xôn xao.

D. Mải mốt.


Câu 10: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí

A. Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.

B. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.


Câu 11: Đọc đoạn văn sau:

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, này lên.

[Lão Hạc, Nam Cao]

Đoạn văn trên có bao nhiều từ tượng hình?

A. 3 từ

B. 4 từ

C. 5 từ

D. 6 từ


Cho các câu văn sau [trích từ Tắt đèn của Ngô Tất Tố]. Đọc và trả lời các câu hỏi từ 12 -15:

• Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một cái bát lớn đến chỗ chồng nằm.

• Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

• Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rối hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

Xem thêm: Thuyết Minh Về Tây Sơn Thượng Đạo Giá Trị Văn Hóa, Tây Sơn Thượng Đạo

• Rồi chị túm lấy cổ hắn, ẩn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Câu 12: Tìm từ tượng hình trong các câu văn trên:

A. rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

B. rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

C. chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

D. soàn soạt, bịch, bốp


Chọn đáp án: A


Câu 13: Tìm từ tượng thanh trong các câu văn trên:

A. rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

B. rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

C. chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

D. soàn soạt, bịch, bốp


Chọn đáp án: D


Câu 14: Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?

A. gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống

B. Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy

C. Thể trạng của những người bị mắc nghiện

D. Gầy và cao


Chọn đáp án: A


Câu 15: Cho đoạn thơ:

Chớp

Rạch ngang trời

Khô khốc

Sấm

Ghé xuống sấn

Khanh khách

Cười Cây dừa

Sải taỵ

Bơi

Ngọn mùng tơi


Nhảy múa Mưa Mưa

Ù ù như xay lúa

Lộp bộp

Lộp bộp…

Rơi

Rơi…

Đất trời

Mù trắng nước

[Trần Đăng Khoa, Mưa]

Đoạn thơ trên có mấy từ tượng thanh?

A. 1 từ

B. 2 từ

C. 3 từ

D. 4 từ


Chọn đáp án: C


Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!


Gửi Đánh Giá

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1022

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.


Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!



Điều hướng bài viết

Trắc nghiệm Tức nước vỡ bờTrắc nghiệm Cô bé bán diêm© 2021 Học Online Cùng xechieuve.com.vnCung cấp bởi WordPress / Giao diện thiết kế bởi xechieuve.com.vn

Ở bài này, các em cần nắm được 2 vấn đề:

- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.

1. Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

a] Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng dấp, dáng vẻ, trạng thái,... của sự vật. Phần lớn từ tượng hình là từ láy.

Ví dụ:

- Từ tượng hình gợi tả dáng dấp, dáng vẻ của người: lom khom, thướt tha, bệ vệ, đủng đỉnh; lặc lè, lòng khòng, lừ đừ, thất thểu, tập tễnh,...

- Gợi tả dáng dấp của sự vật: lè tè, chót vót, ngoằn ngoèo, thăm thẳm, mênh mông, nhấp nhô, khấp khểnh, phập phồng, mấp mô,...

- Gợi tả màu sắc: chon chót, bềnh bệch, sặc sỡ, loè loẹt, chói chang,...

b] Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. [Trong thuật ngữ từ tượng thanh, tượng là mô phỏng, thanh là âm thanh.] Phần lớn từ tượng thanh là từ láy. Một số ví dụ:

- Từ tượng thanh mô phỏng tiếng người nói: léo nhéo, râm ran, bập bẹ, the thé, ồm ồm, oang oang, ấp úng, bô bô, ông ổng, phều phào, thỏ thẻ, thủ thỉ,...

- Tiếng người cười: ha hả, hà hà, khúc khích, sằng sặc, hô hố, khà khà, hềnh hệch, ngặt nghẽo, rúc rích, sặc sụa,...

- Tiếng nước chảy: ồng ộc, róc rách, tồ tồ, ồ ồ, rào rào,...

- Tiếng gió thổi: ào ào, xào xạc, vi vu, rì rào, vu vu, vi vút,...

- Tiếng chim kêu: chiêm chiếp, líu lo, ríu rít, quang quác, thánh thót,...

- Tiếng chân người đi: thình thịch, bành bạch, lạch bạch, lệt sệt, loẹt quẹt,...

2. Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

Từ tượng hình và từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh rất cụ thể, sinh động, đa dạng, nhiều màu vẻ. Do đó, nó có giá trị miêu tả, giá trị biểu cảm cao. Khi được sử dụng trong văn miêu tả và tự sự, từ tượng hình và từ tượng thanh góp phần làm cho cảnh vật, con người hiện ra tự nhiên, sống động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau. Từ tượng hình và từ tượng thanh là lớp từ có vai trò quan trọng trong việc góp phần tạo nên giá trị nghệ thuật của tác phẩm văn chương.

II. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. - Muốn tìm được từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu văn của Ngô Tất Tố, em đọc chậm rãi từng câu, chú ý các từ gợi ra hình ảnh, âm thanh. Ví dụ, ở hai câu đầu "Thằng Dần... chỗ chồng nằm”, em có thể tìm được các từ: soàn soạt [tượng thanh], rón rén [tương hình].

- Cũng tương tự, ở các câu còn lại: bịch [bịch luôn vào ngực chị Dậu...]; bốp [... một cái đánh bốp]; lẻo khoẻo [sức lẻo khoẻo của anh chàng...]; chỏng quèo [hắn ngã chỏng quèo...].

2. Tham khảo từ mẫu trong SGK và các ví dụ ở mục I [Kiến thức cơ bản cần nắm vững] để tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

3. Phân biệt nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười chính là miêu tả nghĩa của từng từ tượng thanh này. Muốn biết nghĩa của từng từ, em tra Từ điển tiếng Việt [do Hoàng Phê chủ biên]. Cụ thể, em tra “vần H”, tìm các mục từ ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ. Em sẽ có được kết quả sau:

- ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí, thoả mãn.

- hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, âm thanh nhỏ, biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.

- hô hố: mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, khó nghe, gây cảm giác khó chịu cho người khác.

- hơ hớ: mô phỏng tiếng cười rất tự nhiên, thoải mái, vui vẻ, không cần giữ gìn.

4. Trước khi đặt câu với từng từ cho sẵn, em tìm hiểu nghĩa của từ đó [xem từ đó gợi tả hình ảnh nào, mô phỏng âm thanh gì; được dùng để nói về sự vật, hiện tượng nào...]. Từ đó, em dự kiến nội dung của câu sẽ đặt, trong đó có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh cho sẵn. Em tham khảo một số câu sau:

a] Mưa lắc rắc vài hạt rồi lại tạnh.

b] Mồ hôi trên mặt Thành rơi lã chã.

Em tự đặt câu với các từ còn lại.

5*. Có khá nhiều bài thơ, đoạn thơ sử dụng thành công các từ tượng hình, từ tượng thanh. Em tham khảo một số bài thơ, đoạn thơ dưới đây [từ tượng hình, từ tượng thanh được in đậm]:

a] Mẹ rằng: Quê mẹ, Bảo Ninh

Mênh mông sông biển, lênh đênh mạn thuyền.

Sớm chiều, nước xuống triều lên

Cực thân từ thuở mới lên chín mười.

[Tố Hữu, Mẹ Suốt]

b] Xa xa, sau lớp nhà xiêu

Một tia khói nhỏ ngoằn ngoèo bay lên...

Hắn khoái trá cười điên sằng sặc

Nhe hàm răng sáng quắc như gươm.

[Tố Hữu, Bà má Hậu Giang]

c] Chị Tre chải tóc bên ao

Nàng Mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác Nồi Đồng hát bùng boong

Bà Chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

[Trần Đăng Khoa, Buổi sáng nhà em]

d] Sao Mai chờn vờn ngang mặt

Nam Tào Bắc Đẩu gần thôi

Vừa mới bước qua ngõ duối

Đã đi lơ lửng giữa trời.

Cổng làng bồng bềnh mây nổi

Bốn bề sương khói ngổn ngang

Trâu quên đôi sừng lấm đất

Tưởng mình lừng thững lên Trăng.

Tán đa bừng ra dột ngột

Có ai? Ơ bác thợ cày

Ngồi thổi nùn rơm, rít thuốc

Sau lưng, đồng lếnh láng bay.

[Trần Đăng Khoa, Trong sương sớm]

Video liên quan

Chủ Đề