So sánh bộ đội và công an

Trong những năm qua, lực lượng Công an, Quân đội các cấp đã phối hợp chặt chẽ, nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước nhiều chủ trương, giải pháp quan trọng bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Chiều tối 20/12, Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ Công an và Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng đã gặp mặt nhân kỷ niệm 77 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân [QĐND] Việt Nam [22/12/1944 -22/12/2021] và 32 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân [22/12/1989 - 22/12/2021]. Tới dự có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng – An ninh, Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân; đồng chí Phạm Minh Chính, Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng -An ninh. Đại tướng Tô Lâm, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì buổi gặp mặt.


Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc, Thủ tướng Phạm Minh Chính và các đại biểu dự buổi gặp mặt.

Dự buổi gặp mặt có: Đại tướng Phan Văn Giang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân uỷ Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Thiếu tướng Lê Tấn Tới, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; các đồng chí trong Đảng uỷ Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an; nguyên lãnh đạo Bộ Công an; các đồng chí trong Quân uỷ Trung ương, lãnh đạo Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc hai Bộ.


Bộ trưởng Tô Lâm thay mặt Đảng uỷ Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an tặng hoa chúc mừng Ngày thành lập QĐND.

Phát biểu tại buổi gặp mặt, thay mặt Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, Bộ trưởng Tô Lâm bày tỏ vui mừng được Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc, Thủ tướng Phạm Minh Chính; các đồng chí trong Quân uỷ Trung ương, lãnh đạo Bộ Quốc phòng dự buổi gặp mặt thân mật tại Bộ Công an; gửi lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến Quân ủy Trung ương, lãnh đạo Bộ Quốc phòng và CBCS lực lượng QĐND nhân kỷ niệm 77 năm Ngày thành lập và 32 năm Ngày Quốc phòng toàn dân; chúc mừng sự thành công của Hội nghị Quân chính toàn quân năm 2021. Bộ trưởng Tô Lâm nhấn mạnh, trong những năm qua, lực lượng Công an, Quân đội các cấp đã phối hợp chặt chẽ, nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước nhiều chủ trương, giải pháp quan trọng bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.


Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc phát biểu tại buổi gặp mặt.

“Chúng tôi rất tự hào về sự phối hợp, đoàn kết giữa 2 lực lượng Công an – Quân đội. Mối quan hệ này thường xuyên được củng cố, gia tăng và phát triển. Điều này thể hiện sức mạnh của quốc gia. Chúng tôi rất cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Bộ Quốc phòng thường xuyên phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ lực lượng Công an hoàn thành nhiệm vụ” – Bộ trưởng Tô Lâm nhấn mạnh.

Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm phát biểu tại buổi gặp mặt.


Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phan Văn Giang phát biểu tại buổi gặp mặt.

Thay mặt Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phan Văn Giang cảm ơn Bộ Công an đã tổ chức buổi gặp mặt trang trọng với sự có mặt của các đồng chí Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; khẳng định, sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, Nhà nước là cơ sở để hai lực lượng Công an – Quân đội hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; buổi gặp mặt hôm nay thể hiện sinh động sự đoàn kết gắn bó, sự thống nhất ý chí hành động giữa các đồng chí lãnh đạo và cơ quan của hai lực lượng thời gian qua, những kết quả này là cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ năm 2022.  

Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc chúc mừng Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng nhân Ngày thành lập của lực lượng. Chủ tịch nước đánh giá cao buổi gặp mặt, khẳng định sự phối hợp chặt chẽ giữa Quân đội và Công an thể hiện truyền thống quý báu của hai lực lượng. “Trong Hội nghị Quân chính hôm nay, tôi đã đánh giá rất cao sự phối hợp rất tốt đẹp giữa hai lực lượng trong nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng – an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ cuộc sống đất nước bình yên, trọn vẹn” – Chủ tịch nước nhấn mạnh, đồng thời chúc hai lực lượng ngày càng gắn bó mật thiết hơn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền đất nước và an ninh, an toàn cho nhân dân.

Theo CAND

Mục lục bài viết

  • 1. Sĩ quan là gì ?
  • 2. Điều kiện trở thành sĩ quan?
  • 3. Quân nhân chuyên nghiệp là gì?
  • 3.1. Khái niệm quân nhân chuyên nghiệp
  • 3.2. Quân nhân chuyên nghiệp có những đặc điểm sau:
  • 3.3. Tiêu chuẩn tuyển chọn
  • 4. Phân biệt sĩ quan quân đội và quân nhân chuyên nghiệp?
  • 4.1 Điểm giống nhau:
  • 4.2 Điểm khác nhau:

1. Sĩ quan là gì ?

Sĩ quan là cán bộ thuộc Lực lượng Vũ trang [quân đội, cảnh sát/công an] của một quốc gia có chủ quyền, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác được Nhà nước của Quốc gia đó phong, thăng quân hàm cấp Úy, Tá, Tướng.

Sĩ quan tùy theo tính chất nhiệm vụ, tùy vào từng quốc gia thường được phân ra làm hai ngạch: Sĩ quan tại ngũ và Sĩ quan Dự bị.

Tại nhiều quốc gia, dưới cấp sĩ quan thường có cấp Hạ sĩ quan, Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ.

Hàm sĩ quan và những chức vụ lãnh đạo, quản li hoặc chỉ huy của sĩ quan được quy định phù hợp với ” đặc thù của tổ chức quân sự, cảnh sát và với truyền thống của lực lượng vũ trang mỗi nước.

Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam năm 2000 quy định về sĩ quan như sau: sĩ quan là công dân Việt Nam [Điều 4], hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá và cấp Tướng [Điều 1], đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp tham gia một số nhiệm vụ khác [Điều 2]. Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam ngay từ khi thành lập [1944] luôn là một lực lượng tin cậy của Đảng, bảo vệ Đảng, bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, Luật sĩ quan cũng xác định sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là người cán bộ của Đảng cộng sản và của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam [Điều1].

Hiện nay, áp dụng Luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam đã qua nhiều lần sửa đổi và đang áp dụng bản sửa đổi gần nhất năm 2014 [Bản tổng hợp được áp dụng trong Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH hợp nhất Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Văn phòng Quốc hội ban hành]

2. Điều kiện trở thành sĩ quan?

Luật sĩ quan Quân đội nhân dân sửa đổi, bổ sung năm 2014quy định

Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan

1. Tiêu chuẩn chung:

a] Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

b] Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

c] Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

d] Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan

1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

Cấp Úy: nam 46, nữ 46;

Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

Trung tá: nam 51, nữ 51;

Thượng tá: nam 54, nữ 54;

Đại tá: nam 57, nữ 55;

Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến sĩ quan, nghĩa vụ quân sự quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếpLuật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại, gọi ngay: 1900.6162để được hỗ trợ trực tuyến.


3. Quân nhân chuyên nghiệp là gì?

3.1. Khái niệm quân nhân chuyên nghiệp

Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

3.2. Quân nhân chuyên nghiệp có những đặc điểm sau:

- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Được hưởng Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc; Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

- Là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý;

- Thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.

3.3. Tiêu chuẩn tuyển chọn

Điều 8 Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định:

Điều 8. Tiêu chuẩn tuyển chọn

1. Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

a] Phẩm chất chính trị, đạo đức thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam [sau đây gọi chung là Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA]; Điều 10 Thông tư số 263/2013/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu, cơ mật trong Quân đội [sau đây gọi chung là Thông tư số 263/2013/TT-BQP] và các quy định sau:

- Có bản lĩnh chính trị kiên định vững vàng, tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và Nhân dân.

- Có năng lực, trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia.

- Ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, ý thức cảnh giác cách mạng cao, giữ gìn và bảo vệ bí mật quân sự, bí mật nhà nước.

b] Sức khỏe:

Đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự [sau đây gọi chung là Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP].

c] Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp đào tạo từ sơ cấp trở lên.

2. Không tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đối với người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA; Điều 11 Thông tư số 263/2013/TT-BQP

4. Phân biệt sĩ quan quân đội và quân nhân chuyên nghiệp?

4.1 Điểm giống nhau:

- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Được hưởng Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc; Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

4.2 Điểm khác nhau:

Tiêu chí

Quân nhân chuyên nghiệp

Sĩ quan

Căn cứ

Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức Quốc phòng năm 2015

Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Định nghĩa

Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng.

Vị trí

- Là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý;

- Thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.

- Là lực lượng nòng cốt của quân đội;

- Là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Tiêu chuẩn tuyển chọn

a] Phẩm chất chính trị, đạo đức thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam [sau đây gọi chung là Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA]; Điều 10 Thông tư số 263/2013/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu, cơ mật trong Quân đội [sau đây gọi chung là Thông tư số 263/2013/TT-BQP] và các quy định sau:

- Có bản lĩnh chính trị kiên định vững vàng, tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và Nhân dân.

- Có năng lực, trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia.

- Ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, ý thức cảnh giác cách mạng cao, giữ gìn và bảo vệ bí mật quân sự, bí mật nhà nước.

b] Sức khỏe:

Đủ tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự [sau đây gọi chung là Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP].

c] Trình độ đào tạo: Tốt nghiệp đào tạo từ sơ cấp trở lên.

2. Không tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đối với người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA; Điều 11 Thông tư số 263/2013/TT-BQP

a] Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

b] Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

c] Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

d] Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Luật Minh Khuê [tổng hợp & phân tích]

Video liên quan

Chủ Đề