Chuyên de giá trị tuyệt đối lớp 7 có đáp án

A.KIẾN THỨC:

 Giá trị tuyệt đối của một số lưu ý các tính chất sau trong giải toán :

 1/ GTTĐ của một số thì không âm / x /

 2/ GTTĐ của một số thì lớn hơn hoặc bằng số đó / x /

 3/ GTTĐ của một tổng không lớn hơn tổng các GTTĐ /x + y /

 Hiệu không nhỏ hơn hiệu các GTTĐ / x-y/ /x/ - /y/

 4/ GTTĐ : Với a > 0 thì: /x / = a x =

 / x / > a

 / x/ < a=""> -a

Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Bồi dưỡng hoc sinh giỏi toán 7 "giá trị tuyệt đối - Tìm giá trị của biến để xãy ra đẳng thức hoặc bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối"", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HỘI AN TRƯƠNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM BỒI DƯỠNG HS GIỎI / TOÁN 7 Chuyên đề: I. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ A.KIẾN THỨC: Giá trị tuyệt đối của một số lưu ý các tính chất sau trong giải toán : 1/ GTTĐ của một số thì không âm / x / 2/ GTTĐ của một số thì lớn hơn hoặc bằng số đó / x / 3/ GTTĐ của một tổng không lớn hơn tổng các GTTĐ /x + y / Hiệu không nhỏ hơn hiệu các GTTĐ / x-y//x/ - /y/ 4/ GTTĐ : Với a > 0 thì: /x / = a x = / x / > a / x/ -a< x< a B. LUYỆN TẬP: 1. Dạng: Tính giá trị của một Biểu thức : Bài 1 : Tính Gía trị biểu thức A = 3 x với /x / = 0,5 Giải: / x / = 0,5 x = 0,5 hoặc x = - 0,5 - Nếu x = 0,5 thì A = 0,75 - Nếu x = - 0,5 thì A = 2,75 2. Dạng : Rút gọn Biểu thức có chứa dấu Giá trị tuyệt đối Bài 2 : Rút gọn biểu thức A = 3 [ 2x - 1 ] - / x - 5 / Giải : với x - 5 0 x 0 thì / x -5 / = x - 5 với x –5 x < 5 thì / x – 5 / = - x + 5 Xét cả 2 trường hợp ứng với hai khỏang giá trị của biến x a/ Nếu x 5 thì A = 3 [2x – 1 ] – [ x – 5 ] = 5x + 2 b/ Nếu x < 5 thì A = 3 [ 2x – 1 ] – [ -x + 5 ] = 7x – 8 3. Dạng: Tính giá trị của biến trong Đẳng thức có chứa dấu GTTĐ: Bài 3 : Tìm x . Biết 2 / 3x – 1 / + 1 + 5 Giải : Ta có / 3x - 1 / = 2 Nên 3x – 1 = +2 và -2 Xét cả hai trường hợp : a/ 3x – 1 = 2 => x = 1 b/ 3x - 1 = 2 => x = - Bài4 : Với giá trị nào của a,b ta có đẳng thức : /a [ b – 2 ] / = a [ 2 – b ]? Giải : Ta biến đổi /a [b – 2 ]/ = / a [ 2 – b ]/ [1] vì /A/ = /-A/ / A / = A A 0 Do đó [1] xảy ra 4 trường hợp : a/ a = 0 thì b tùy ý b/ b = 2 thì a tùy ý c/ a > 0 thì b < 2 d/ a 2 Bài 5 : Tìm các số a , b sao cho a + b = / a / - / b / [1] HD: Xét 4 trường hợp : a/ a 0, b > 0 thì [1] a + b = a – b b = - b [không xảy ra ] b/ a 0, b 0 thì [1] a = b = a + b Đẳng thức nầy luôn luôn đúng.Vậy : a 0, b 0 thỏa mãn bài toán . c/ a 0 thì [1] a + b = -a – b a = - b . Vây a < 0 và b = -a thỏa mãn bài toán . d/ a a = -a [ không xảy ra ] Kết luận : Các giá trị a,b phải tìm là a 0, b 0 hoặc a 0 4. Dạng Tìm GTNN , GTLN của biểu thức chứa dấu GT tuyệt đối : Bài 6: a/Tìm GTNN của A = 2 / 3x – 1 / - 4 Với mọi x ta có / 3x – 1 / 0 => 2 / 3x – 1 / 0 Do đó 2 / 3x - 1 / - 4 - 4 Vậy GTNN của A = -4 tại 3x – 1 = 0 x = 1/3 b/ Tìm GTNN của B= 1,5 + /2 - x / HD: B đạt GTNN bằng 1,5 tại=2 c/ Tìm GTNN của C = /x-3/ HD:Ta có x Bài 7: a/ Tìm GTLN của B = 10 - 4 / x - 2 / Với mọi x ta có / x – 2 / 0 => - / 4 / x - 2 / 10 Do đó 10- - 4 / x - 2 / 10 Vậy GTLN của B = 10 tại x = 2 b/ Tìm GGLN của B = -/ x+2 / HD: C= - /x+2/ c/ Tìm GTLN của C= 1 - /2x-3/ HD: D = 1-/2x-3/ Bài 8: Tìm GTNN của C = với x là số nguyên - Xét / x / > 3 => C > 0 - Xét / x / / x / = 0;1hoặc 2 => c = -2 ;-3 hoặc -6 Vậy GTNN của C = -6 x = 2 ; -2 . Bài 9 Tìm GTLN của d = x - / x / - Xét x 0 => C = x - x = 0 [1] - Xét x C = x – [- x ] = 2x < 0 [2] Từ [1] và [2] ta thấy C 0 Vậy GTLN của C = 0 x 0 Bài 10 : Tìm giá trị biểu thức : a/ A = 6 x với x = -2/3 [đs 20/9] b/ B = 2/x/ - 4/y/ với x = ½ và y = - 3 [đs -8 ] Bài 11 : Rút gọn biểu thức : a/ 3 [x - 1 ] – 2 / x + 3 / [đs :x – 9 với x ;5x+ 3 với x < 3] b/ 2 / x – 3 / - / 4x - 1 / [đs: = 2x+5 với x < ¼ ; Bằng -6x+7 với ¼ x < 3và bằng -2x -5 với x 3. Bài 12 : Tìm GTNN của các biểu thức : a / A = 2 / 3x – 2 / - 1 => GTNN của A = -1 x = 2/3 b/ B = 5 / 1 – 4x / - 1 => GTNN của B = -1 x = 1/4 c/ C = x + 3 / y – 2 / - 1 => GTNN của C = -1 x = 0 ; y = 2 d/ D = x + / x / [ xét x > 0 ;c GTNN của D = 0 x 0 Bài 13: Tìm GTLN của các biểu thức : e/ E = 5 - / 2x - 1 / => GTLN của E = 5 x = 1/2 f/ F = => GTLN của F =1/3 x =2 g/ G = với x là số nguyên HD : Xét 3 TH : * x * x = 1 C = 1 * x Ta thấy G lớn nhất khi nhỏ nhất . Mà lớn nhất x nhỏ nhất tức x = 1 khi đó G = 3 => GTLN của G = 3 x= 3 BÀI 14: Tìm x sao cho : a/ / x - 2 / < 4 HD: Ta đã biết /x/ -a < x < a Nên /x-2/ -4 < x - 2 A = [x -1/2 ]-[3/2 - x ] = 2x -2 X >3/2 => A = [x -1/2]-[x - 3/2] = 1 Vậy với x 3/2 thì giá trị biểu thức A không phụ thuộc vào biến x II.GÍA TRỊ CỦA BIẾN ĐỂ XẢY RA ĐẲNG THỨC HOẶC BĐT CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI 1/Phương pháp chung : Để tìm giá trị của biến trong đẳng thức hoặc Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối là xét các khoảng giá trị của biến để lập bảng xét dấu rồi khử dấu giá trị tuyệt đối . Ví dụ 16: Tìm x .Biết rằng : a/ [1] GIẢI: Xét x-1 = 0 x = 1 và xét x-3 = 0 x = 3 x-1 x x < 3 x-1> 0 x > 1 x-3 > 0 x > 3 Ta có bảng xét dấu các đa thức x-1 ; x-3 như sau : x 1 3 x - 1 - 0 + / + x - 3 - / - 0 + Đẳngthức [1] [-x+1]+[-x+3]=6 [x-1]+[3-x]= 6 [x-1]+[x-3] = 6 -2x=2 0x = 4 2x = 10 x=-1 [không có giá trị x = 5 [giá trị nầy thuộc nào thoả mãn [1] [ giá tri nầy thuộc khoảng đang xét] khoảng đang xét] Vậy x = -1 và x = 5 thì thoả mãn [1] b/ x -2 5 x+2 - 0 + / + x-5 - / - 0 + * Xét khoảng x x= -2 [loại] Xét khoảng-2 Ta được 0x = -0 đúng với mọi x trong khoảng đang xét . Vậy -2 Xét khoảng x >5 Ta đựoc 2x=10 x = 5 [ loại] Kết luận: -2 c/ x -3 4 x+3 - 0 + / + x- 4 - / - 0 + *Xét khoảng x x= -3,5[ thuộc khoảng đang xét] *Xét khoảng -3 ta được 0x = 1=> không có giá trị nào của x thoả mãn. * Xét khoảng x>4 Ta được -2x = -7 x = 3,5 không thuộc khoảng đang xét . Kết luận : vậy x = -3,55 Ví dụ 17: Tìm x , Biết: [2] Tương tự: Xét khoảng x[1-x]+*3-x]-3xx>1[ Giá trị nầy không thuộc khooảng đang xét] Xét khoảng 1 thì [2]=>[x-1]+[3-x]2x>1 => Ta có các giá trị 13 => ta có [x-1]+[x-3]x

Chủ Đề